Mixer là một trong những thiết bị có khả năng trộn âm thanh rất tốt, là một trong những thiết bị quen thuộc với dân âm thanh tuy vậy định nghĩa về mixer là gì chắc hẳn không phải ai cũng biết.
Mixer là gì ?

Mixer thường được chia ra các loại khác nhau, tùy vào từng nhu cầu thực sự của người dùng là gì. Có loại mixer dành tiêng cho biểu diễn, hay chỉ đơn thuần là mixer thường, mixer karaoke hay mixer thu nhạc. Khi mua thiết bị này bạn cần xác định rõ nhu cầu của bạn, khi đó sẽ tìm được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bạn. Khả năng trộn âm thanh của mixer khá tốt, khả năng trộn các tín hiệu khác nhau vào tạo ra được chất lượng âm thanh chuyên nghiệp nhất.
Để hiểu rõ hơn mixer là gì bạn có thể hình dung như thế này, bàn trộn âm thanh được ví như trái tim, bộ não hay là linh hồn của hệ thống âm thanh, nó là nơi nhận các tín hiệu từ các thiết bị như micro, nhạc, … Khi nhận các tín hiệu này mixer sẽ có nhiệm vụ xử lý các tín hiệu đó rồi cho ra một tín hiệu duy nhất trong thể thức mono hoặc stereo. Với một người vận hành hệ thống âm thanh thì mixer là thiết bị không thể thiếu, nó giúp người chỉnh cho ra một chất lượng âm thanh chuyên nghiệp và hay như ý muốn.
Xem thêm: Tại sao dùng cục đẩy công suất trong dàn âm thanh
Mixer được chia làm 3 loại dựa theo kỹ thuật vận hành
Bàn trộn âm thanh theo kỹ thuật analog: Hiện nay sử dụng mixer theo kỹ thuật analog ở những phòng thu âm chuyên nghiệp hay được sử dụng. Bởi vì một bàn mixer theo công nghệ này khá cồng kềnh chiếm nhiều diện tích và khó di chuyển nhưng chất lượng thì vẫn được đảm bảo rất là tốt.
Mixer analog vận hành theo kỹ thuật digital: Tuy không khác với kỹ thuật analog quá nhiều nhưng nó đã sử dụng tín hiệu kỹ thuật số để thay đổi các tín hiệu âm thanh. Nhưng đường đi của tín hiệu vẫn còn sử dụng nguyên tắc của kỹ thuật analog.
Mixer theo kỹ thuật digital: Các đường đi của tín hiệu ở công nghệ digital đã được số hóa hoàn toàn, không chỉ những tín hiệu được digital mã hóa mà cả những tín hiệu microphone hay các nhạc cụ điện sử sụng tín hiệu analog cũng có thể đưa vào được. Một bộ chuyển tín hiệu nhạc cả đầu ra out signal sang digital, mixer những tín hiệu âm thanh sẽ được soạn theo nguyên tắc ‘DSP’, DSP hoạt động không khác một chương trình, phần mềm trên máy tính vì thế việc xử lý các tín hiệu diễn ra vô cùng nhanh. Mixer có nhiều ưu điểm như thao tác gọn gàng, xử lý nhanh và nhạy sẽ rút bớt được rất nhiều thời gian và công sức. Các thao tác trên digital cũng rất đơn giản.
Khi biết được kỹ thuật tại ra mixer bạn cần xác định nhu cầu của mình để có thể lựa chọn được một bàn trộn âm thanh phù hợp nhất để sử dụng. Mixer ứng dụng trong các phòng thu và loại được dùng ở các sân khấu biển diễn ngoài trời, còn một số mixer nhỏ thường được dùng ở các quán cà phê, karaoke hay cũng quán bar nhỏ. Tuy giá thành đắt rẻ khác nhau nhưng chúng đều có nguyên tắc vận hành chung.
Xem thêm: Cấu tạo và chức năng của amply trong dàn âm thanh
Tính năng của bàn trộn âm thanh
Input mono
- Công tắc tắt / mở nguồn DC có vai trò cung cấp cho micro điện dung được sử dụng vào kên này.
- Mic/Line là ngõ vào của chế độ làm việc khi tín hiệu được đưa vào. Phase reverse được gọi là công tắc chuyển đổi cực tính ‘+’ và ‘-’ của dây tín hiệu được nối vào ngõ khi cần.
- Gain dùng để điều chỉnh cường độ tín hiệu khi đã chọn đúng vị trí của mic hay line.
- Tone control gồm ba phần có vai trò low cut là một mạch lọc tần số nó giúp cho cho các tần số cực trâm được giữ nguyên, Tone control là mạch lọc tần số linh động hơn để chỉnh cân bằng âm vực còn
- Eq in/out giúp tín hiệu đi thẳng không qua tone.
- Aux send/Effect send/Monitor send khống chế cường độ ở mỗ ngõ ra
- Pan điểu chỉnh tín hiệu kênh ở 1 hoặc 2 loa.
- Mute là một công tắc tắt mở kênh.
- Solo/ PFl dùng để tắt mở chức năng kiểm tra cường độ tín hiệu trước khi đến các master
- Master/sub ground là một loạt các công tắc, khi mở các công tắc này để kiểm tra tín hiệu đã được gửi cho các nhóm tương ứng hoặc bộ trộn chính chưa.
- Fader dùng để diều chỉnh âm lượng cho mỗi kênh.
- Quản lý các kênh ngõ phụ (master aux send/return) : Các tín hiệu được gửi ra qua các kênh input đều có nút khống chế cường độ nằm ở phần master.
Quản lý các nhóm tín hiệu: Tín hiệu của một nhóm có thể được gửi ra ngoài bằng các ngõ riêng với những mục đích khác nhau.



















































































































































































